Tàu Superdong Côn Đảo I, II: Thông số, sơ đồ ghế, tiện ích

Tàu Superdong Côn Đảo I, II là hai tàu cao tốc 1 thân vỏ hợp kim nhôm của hãng Superdong, mỗi tàu 306 ghế phổ thông, tốc độ tối đa 26–28 hải lý/giờ, đóng năm 2017. Hai tàu chạy luân phiên tuyến Trần Đề – Côn Đảo, mỗi chiều khoảng 2 giờ 15 phút.
Từ 14/09/2026, tàu Superdong tạm cập Cảng Bến Đầm thay Cảng tàu khách Côn Đảo.

Tàu Superdong Côn Đảo I trên biển
Giới thiệu tàu Superdong Côn Đảo I, II
Superdong Côn Đảo I và Superdong Côn Đảo II là hai tàu chị em, thân trắng viền xanh, thuộc đội 16 tàu cao tốc 1 thân của hãng Superdong. Hai tàu phục vụ tuyến vé tàu Sóc Trăng Côn Đảo, quãng đường 57 hải lý (khoảng 105 km).
Bến đi là Cảng Superdong Sóc Trăng, cảng riêng của hãng ở Ấp Đầu Giồng, Xã Trần Đề, TP. Cần Thơ (Sóc Trăng cũ), xem các tuyến khởi hành từ Sóc Trăng. Bến đến tại Côn Đảo thuộc các tuyến vé tàu Côn Đảo.
Thông số kỹ thuật tàu Superdong Côn Đảo I, II
| Hạng mục | Superdong Côn Đảo I | Superdong Côn Đảo II |
|---|---|---|
| Loại tàu | 1 thân, vỏ hợp kim nhôm | 1 thân, vỏ hợp kim nhôm |
| Năm đóng | 2017 | 2017 |
| Sức chứa | 306 khách | 306 khách |
| Hạng ghế | Phổ thông | Phổ thông |
| Tốc độ tối đa | 26–28 hải lý/giờ (khoảng 48–52 km/h) | 26–28 hải lý/giờ (khoảng 48–52 km/h) |
| Công suất máy | 2.828 mã lực | 2.828 mã lực |
| Dung tích đăng ký (GT) | 258 | 258 |
| Trọng tải toàn phần (DWT) | 93 tấn | 92 tấn |
| Giới hạn vận hành | Gió đến cấp 7 | Gió đến cấp 7 |
| Đăng kiểm | Cục Đăng kiểm Việt Nam (VR), cờ Việt Nam | Cục Đăng kiểm Việt Nam (VR), cờ Việt Nam |
| Số IMO | 9840386 | 9850056 |
| Số MMSI | 574110122 | 574110223 |
Tiện ích và trải nghiệm trên tàu Superdong Côn Đảo I, II
- Ghế ngồi: Toàn bộ là ghế phổ thông bọc da, tàu không có hạng VIP.
- Sơ đồ 2 tầng: Tầng trệt xếp ghế san sát, chạy đằm hơn. Tầng trên có 18 ghế xếp hình chữ U ở đầu tàu, ký hiệu 1V–18V (chữ V là ký hiệu khoang, không phải ghế VIP), phía sau là các dãy ghế A–H, tầm nhìn cao và thoáng hơn.
- Trên tàu: Máy lạnh, tivi, wifi miễn phí (sóng yếu khi tàu ra xa bờ), nhà vệ sinh, quầy đồ ăn và nước uống, sàn ngoài trời. Tàu không có cổng USB hay ổ cắm điện.
- Phát miễn phí: Nước suối, khăn lạnh, túi say sóng, tuyến Côn Đảo có thêm đồ uống. Côn Đảo cấm mang chai nhựa dùng 1 lần lên đảo.
- An toàn: Áo phao, phao cứu sinh theo tiêu chuẩn Đăng kiểm Việt Nam.
- Say sóng: Mùa gió chướng tháng 11 – tháng 2, đoạn biển 105 km có thể có sóng vừa đến lớn. Người dễ say sóng nên ngồi tầng trệt ở giữa thân tàu và uống thuốc chống say 30–60 phút trước giờ tàu chạy.
So sánh tàu Superdong Côn Đảo I, II và Phú Quốc Express
Cùng tuyến Trần Đề – Côn Đảo, hãng Phú Quốc Express chạy hai tàu 2 thân Trưng Nhị và Côn Đảo Express 36.
| Tiêu chí | Superdong Côn Đảo I, II | Trưng Nhị, Côn Đảo Express 36 |
|---|---|---|
| Loại tàu | 1 thân | 2 thân (catamaran) |
| Sức chứa | 306 ghế/tàu | 598 ghế/tàu |
| Hạng ghế | Phổ thông | Phổ thông (Eco) và VIP |
| Tốc độ tối đa | 26–28 hải lý/giờ | 35 hải lý/giờ |
| Thời gian Trần Đề – Côn Đảo | Khoảng 2 giờ 15 phút | Khoảng 2 giờ 30 phút |
| Công nghệ giảm lắc | Không | Côn Đảo Express 36 có giảm lắc Humphree |
| Ổ cắm, cổng USB | Không | Có |
Có thể bạn quan tâm
Câu hỏi thường gặp
Hai tàu chị em cùng đóng năm 2017, cùng 306 ghế, cùng công suất 2.828 mã lực và chạy luân phiên một tuyến. Khác nhau ở số IMO, MMSI và trọng tải toàn phần (93 tấn và 92 tấn).
Tốc độ tối đa 26–28 hải lý/giờ (khoảng 48–52 km/h), chạy hết 57 hải lý Trần Đề – Côn Đảo trong khoảng 2 giờ 15 phút.
Không. Toàn bộ 306 ghế là ghế phổ thông bọc da. Ký hiệu 1V–18V ở đầu tầng trên chỉ là ký hiệu khoang.
Ghế tầng trệt ở khoảng giữa thân tàu, nên uống thuốc chống say 30–60 phút trước giờ chạy. Tầng trên có tầm nhìn thoáng hơn.




Bình luận